thu chi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Hoạt động nhận tiền vào và chi tiền ra: "Thu chi" là danh từ chỉ toàn bộ quá trình thu nhận và chi trả tiền bạc, thường được dùng trong quản lý tài chính cá nhân, gia đình, doanh nghiệp hoặc ngân sách nhà nước.
- Bảng kê khai các khoản thu và chi: "Thu chi" cũng có thể chỉ một bản ghi chép, báo cáo cụ thể liệt kê các khoản tiền nhận được và các khoản tiền đã chi tiêu trong một khoảng thời gian nhất định.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Công ty cần quản lý chặt chẽ thu chi để đảm bảo hoạt động kinh doanh.
- Cuối tháng, chị ấy luôn kiểm tra lại sổ thu chi của gia đình.
- Tình hình thu chi của dự án hiện nay khá cân đối.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Cân đối thu chi": Đạt được trạng thái tổng số tiền thu vào và chi ra bằng nhau hoặc thu lớn hơn chi, đảm bảo không bị thâm hụt.
- Mục tiêu của hộ kinh doanh nhỏ là phải cân đối thu chi.
- "Bội chi thu chi": Tình trạng số tiền chi ra vượt quá số tiền thu vào.
- Nếu thu chi bội chi kéo dài, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn.
Biến thể và từ gần giống
- Thu (động từ): hành động nhận tiền, vật phẩm về.
- Cửa hàng thu được một khoản tiền lớn từ khách hàng.
- Chi (động từ): hành động trả tiền ra, tiêu tiền.
- Công ty sẽ chi một khoản tiền mặt cho việc mua nguyên liệu.
- Thu nhập (danh từ): khoản tiền hoặc lợi ích vật chất thu được.
- Chi tiêu (danh từ): khoản tiền chi ra để tiêu dùng.
Từ đồng nghĩa
- Tài chính vào ra: (cụm từ) chỉ dòng tiền thu vào và chi ra.
- Dòng tiền: (danh từ) sự vận động của tiền tệ, bao gồm cả thu và chi.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không áp dụng phổ biến cho danh từ "thu chi" trong tiếng Việt)
Thành ngữ liên quan
- "Đầu tắt mặt tối vẫn không đủ thu chi": Thành ngữ mô tả tình trạng làm việc vất vả nhưng thu nhập vẫn không đủ để trang trải các khoản chi tiêu cần thiết.
- Công việc buôn bán nhỏ đầu tắt mặt tối vẫn không đủ thu chi.
- Nhận tiền về và tiêu tiền ra: Thăng bằng thu chi.